Kiểm tra thể lực khi thi tuyển vào các Học viện, trường Công an gồm những gì?
Kiểm tra thể lực khi thi tuyển vào các Học viện, trường Công an gồm những gì?
Căn cứ Thông tư 62/2023/TT-BCA Thông tư 131/2025/TT-BCA và Thông tin tuyển sinh các Học viện, trường Công an nhân dân năm 2026 thì thi vào các trường Công an, các thi sinh phải trải qua bài kiểm tra khả năng vận động, cụ thể gồm các bài thi sau:

Lưu ý: Thí sinh chỉ đăng kí 02 trong số các nội dung nêu trên và thành tích này chỉ tính đạt hoặc không đạt

Nguồn: Truyền hình An ninh Đà nẵng
Cần có sức khỏe loại mấy thì mới đáp ứng tiêu chuẩn tham gia tuyển sinh vào trường Công an nhân dân?
Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia tuyển sinh vào trường Công an nhân dân được quy định tại Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA như sau:
Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân
1. Tiêu chuẩn chung
Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp được công nhận đủ điều kiện sức khỏe khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có sức khỏe Loại 1 (một) hoặc Loại 2 (hai);
b) Chiều cao từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trừ trường hợp cụ thể được giảm tiêu chuẩn về chiều cao được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
...
Đồng thời, căn cứ Điều 7 Thông tư 62/2023/TT-BCA , Điều 5 Điều 7 Thông tư 131/2025/TT-BCA quy định:
Phương pháp phân loại sức khỏe
Phương pháp phân loại sức khoẻ trong khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân
1. Việc phân loại sức khoẻ căn cứ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cách cho điểm
Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1-6 vào cột “Điểm”, cụ thể:
a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;
b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;
c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;
d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;
đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;
e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.
3. Cách phân loại sức khỏe
a) Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1;
b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;
c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;
d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;
đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;
e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6;
g) Trường hợp công dân tham gia tuyển sinh, tuyển chọn vào Công an nhân dân (trừ trường hợp quy định tại điểm h Khoản này) và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp, khi phân loại sức khoẻ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này thì không tính điểm để phân loại sức khoẻ đối với chỉ tiêu về chiều cao, thị lực quy định tại Điều 4 và các chỉ tiêu sức khoẻ được quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Trường hợp công dân dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông, khi phân loại sức khoẻ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này thì không tính điểm để phân loại sức khoẻ đối với chỉ tiêu về chiều cao, thị lực quy định tại Điều 4, chỉ tiêu sức khoẻ được quy định tạiPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, chỉ số khối cơ thể (BMI) và chỉ tiêu về vòng ngực.”.
0 Bình luận
Để lại bình luận Trả lời